Giới thiệu Giới thiệu


  

    

 



 
 
Chức năng nhiệm vụ Đảng Ủy khối dân - chính - đảng Chức năng nhiệm vụ Đảng Ủy khối dân - chính - đảng

Chức năng, nhiệm vụ Đảng ủy không có chính quyền cùng cấp

(Trích Quy định 3198-QĐ/TU ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và quan hệ công tác của đảng ủy cấp trên cơ sở không có chính quyền cùng cấp)
I. Vị trí – Chức năng
     Đảng ủy khối là cấp ủy trực thuộc Thành ủy, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và thường xuyên của Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy; có chức năng lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị, công tác tổ chức cán bộ của đơn vị và các nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ Đảng, phát huy vai trò hạt nhân chính trị, xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh gắn với việc xây dựng đơn vị và các tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh
II. Nhiệm vụ
        1. Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng trực thuộc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết của Thành ủy và của ngành, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao, tham gia với lãnh đạo các cơ quan quản lý, Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội của ngành cấp trên về phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển đơn vị; đề xuất với Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy những vấn  đề cần thiết có liên quan đến cơ chế, chính sách và các giải pháp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của đảng ủy khối và các tổ chức đảng trực thuộc
          2. Lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức đảng trực thuộc thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, bồi dưỡng, nâng cao phấm chất, đạo đức, lối sống, trình độ lý luận chính trị, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, công nhân và người lao động trong đơn vị.
         3. Lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy cơ sở xây dựng, thực hiện, kiểm tra việc thực hiện quy chế hoạt động giám sát với chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy và phù hợp với từng loại hình cơ sở, đề ra giải pháp xây dựng các tổ chức đảng trực thuộc trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng; thực hiện đúng Điều lệ Đảng, các quy định của Trung ương và Thành ủy về nâng cao chất lượng và nền nếp sinh hoạt Đảng; bồi dưỡng cấp ủy viên; chăm lo công tác kết nạp Đảng; thực hiện công tác thi đua – khen thưởng và kỷ luật đối với tổ chức đảng và đảng viên theo quy định
           4.  Lãnh đạo và quản lý đội ngũ cán bộ theo phân cấp, trực tiếp quản lý đội ngũ cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể khối; chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực cấp ủy viên, cán bộ chuyên trách công tác đảng, công tác đoàn thể chính trị - xã hội.
          5. Lãnh đạo và tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát, giữ gìn kỷ luật đảng, đoàn kết nội bộ; chủ động phát hiện, giáo dục, đấu tranh ngăn chặn và xử lý kịp thời, đúng quy định của Đảng đối với những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, phấm chất, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, quan điểm lệch lạc, sai trái với quan điểm đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác.
             6. Lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức đảng trực thuộc thực hiện tốt nghị quyết, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở;  Quyết định số 489-QĐ-TU ngày 16 tháng 7 năm 2011 của Ban Thường vụ Thành ủy ban hành Quy chế công dân vận trong hệ thống chính trị thành phố; lãnh đạo các đoàn thể chính trị - xã hội  khối về phương hướng, nhiệm vụ, công tác tư tưởng, tổ chức và cán bộ; lãnh đạo chăm lo, xây dựng, phát triển các đoàn thể chính trị - xã hội, phát huy vai trò đại diện quyền lợi, nghĩa vụ chính đáng, hợp pháp của đoàn viên, hội viên, chăm lo củng cố, xây dựng các đoàn thể chính trị - xã hội, bảo đảm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của từng đoàn thể chính trị - xã hội.
            7. Lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức đảng trực thuộc thực hiện tốt chủ trương, chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy về công tác bảo vệ chính trị nội bộ, nhiệm vụ quốc phòng và giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đề cao cảnh giác, giữ gìn, bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước; tăng cường công tác quản lý tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài ngoài theo quy định; phối hợp với cấp ủy địa phương nơi đảng viên cư trú thực hiện tốt Quy định số 76-QĐ/TW ngày 15 tháng 06 năm 2000 của Bộ Chính trị về việc đảng viên đang công tác ở cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú.
III. Quyền hạn
       1. Quyết định thành lập hoặc kiện toàn, sắp xếp, giải thể tổ chức cơ sở đảng trực thuộc theo quy  định của Điều lệ Đảng; đề xuất việc thực hiện thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở cho một số đảng ủy cơ sở theo quy định của Ban Bí thư, hướng dẫn của ban Tổ chức Trung ương.
         2. Chuẩn y cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, bí thư, phó bí thư, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm và ủy viên ủy ban kiểm tra của cấp ủy cơ sở; chỉ định bổ sung cấp ủy viên cấp ủy cơ sở trực thuộc theo quy định của Điều lệ Đảng; đề xuất Thường trực Thành ủy chỉ định bổ sung ủy viên ban chấp hành đảng bộ, cho chủ trương chỉ định tăng thêm ủy viên ban chấp hành đảng bộ và bầu bổ sung ủy viên ban thường vụ, bí thư, phó bí thư do khuyết, trình Ban Thường vụ Thành ủy theo quy định của Điều lệ Đảng; quyết định quy hoạch, đào tạo cán bộ diện đơn vị quản lý, đề xuất quy hoạch cán bộ diện ban Thường vụ Thành ủy và lãnh đạo bộ, ngành quản lý; quyết định việc nhận xét, đánh giá, xếp loại, bố trí, sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, giới thiệu ứng cử, khen thưởng, kỷ luật cán bộ diện cấp ủy quản lý và đề xuất việc nhận xét, đánh giá, xếp loại, bố trí, sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, giới thiệu ứng cử, khen thưởng, kỷ luật cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy, bộ, ngành Trung ương quản lý.
        3. Xét công nhận và khen thưởng các tổ chức cơ sở đảng đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh, trong sạch vững mạnh tiêu biểu; biểu dương, khen thưởng đảng viên tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; đề xuất ban Thường vụ thành ủy xem xét công nhận và khen thưởng các tổ chức cơ sở đảng đạt danh hiệu tronng sạch, vững mạnh, vững mạnh tiêu biểu 3 năm, 5 năm theo quy định của Điều lệ Đảng.
       4. Chuẩn y kết nạp đảng viên mới, công nhận đảng viên chính thức, thi hành kỷ luật đảng viên và quyết định khai trừ, xóa tên đảng viên trong danh sách đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng. Những trường hợp thuộc quyền quyết định của Ban Thường vụ thành ủy, báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy xem xét, quyết định (qua các ban Thành ủy có liên quan)
       5. Xét và ra quyết định ủy quyền cho đảng ủy cơ sở có đủ điều kiện quyết định kết nạp, công nhận đảng viên chính thức và khai trừ đảng viên theo Điều 23 của Điều lệ Đảng (sau khi trao đổi thống nhất và có văn bản của ban Tổ chức Thành ủy)
        6. Đề nghị Ban Thường vụ Thành ủy (qua Ban Tổ chức Thành ủy) xét tặng Huy hiệu cho Đảng viên; đề nghị với các ban Đảng Trung ương (thông qua Văn phòng Thành ủy và các ban Thành ủy, Văn phòng Thành ủy có liên quan) xét tặng kỷ niệm chương cho đảng viên theo quy định.
        7. Quản lý trực tiếp và bố trí công tác đội ngũ cán bộ chuyên trách của đảng ủy cấp trên, quản lý đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác đảng ở cơ sở (nếu có); quyết định bố trí, sử dụng can bộ chủ chốt các đoàn thể chính trị - xã hội (sau khi thống nhất ý kiến với ban thường vụ cấp trên của tổ chức có liên quan); đề xuất việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể khối theo quy định
        8. Định kì hoặc khi có yêu cầu, ban thường vụ đảng ủy phân công các đồng chí trong thường trực đảng ủy, ủy viên ban thường vụ đảng ủy đến trao đổi, làm việc với cấp ủy, lãnh đạo các sở, ngành có tổ chức cơ sở đảng trực thuộc đảng ủy khối về những vân đề có liên quan đến nhiệm vụ chính trị, công tác chuyên môn, công tác cán bộ theo nghị quyết, chương trình công tác của đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy khối hoặc theo chỉ đạo của Thành ủy và ban cán sự đảng các bộ, ngành trung ương có liên quan.
IV. Quan hệ làm việc
Phạm vi trách nhiệm và các mối quan hệ công tác của đảng ủy khối với Thành ủy và ban cán sự đảng các bộ, ngành Trung ương có liên quan được thực hiện theo Quy chế làm việc của Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy và Quy chế về mối quan hệ làm việc của Thành ủy với các đảng ủy cấp trên cơ sở và ban cán sự đảng các bộ, ngành Trung ương có liên quan (ban hành kèm Quyết định số 218-QĐ/TU ngày 30 tháng 08 năm 2006 của Ban Thường vụ Thành ủy)
- Quan hệ với các ban Thành ủy: là quan hệ phối hợp trong lãnh đạo, chỉ đạo và hướng dẫn kiểm tra, giám sát các đảng ủy, chi ủy trực thuộc thực hiện chỉ thị, nghị quyết của Đảng về công tác xây dựng Đảng và các mặt công tác khác có liên quan.
- Quan hệ với đảng đoàn, ban cán sự đảng, lãnh đạo các sở, ngành: là quan hệ phối hợp trong công tác xây dựng Đảng, công tác cán bộ, quản lý cán bộ, đảng viên và xây dựng cơ quan, đoàn thể chính trị - xã hội vững mạnh, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị theo chỉ đạo của Thành ủy và của đảng ủy khối.
- Quan hệ với các quận ủy, huyện ủy và đảng ủy trực thuộc Thành ủy: là quan hệ phối hợp trong công tác xây dựng Đảng, quản lý cán bộ, đảng viên và thực hiện Quy định số 76-QĐ/TW của Bộ Chính trị về đảng viên thường xuyên giữ mối liên hệ với cấp ủy địa phương, gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú
- Quan hệ với các đoàn thể chính trị – xã hội thành phố:
+ Thường xuyên phối hợp với các đoàn thể chính trị - xã hội có liên quan trong việc thống nhất định hướng về tổ chức và hoạt động của các đoàn thể chính trị xã hội theo chức năng, nhiệm vụ quy định, phù hợp với nghị quyết của đảng ủy, điều lệ và tình hình thực tiễn của từng đoàn thể.
+ Thực hiện chế độ làm việc định kỳ hoặc đột xuất giữa đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy khối với ban chấp hành, ban thường vụ các đoàn thể chính trị - xã hội để nâng cao chất lượng chỉ đạo và tổ chức hoạt động, đảng ủy khối phân công ủy viên thường vụ hoặc ủy viên ban chấp hành trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát cấp ủy cơ sở lãnh đạo công tác vận động nhân dân, tạo điều kiện để các đoàn thể chính trị - xã hội tham gia xây dựng Đảng.

V. Tổ chức bộ máy; điều kiện hoạt động

      1.  Bộ máy tham mưu giúp việc của đảng ủy khối gồm: Ban tổ chức, Ban tuyên giáo, Ban Dân vận, Ủy ban kiểm tra Đảng ủy, Văn phòng Đảng ủy và các đoàn thể: Hội cựu chiến binh, công đoàn, đoàn thanh niên với 47 đồng chí cán bộ chuyên trách.

      2. Cơ quan Đảng ủy khối có trụ sở làm việc riêng, có tài khoản và con dấu riêng. Văn phòng và các ban đảng ủy khối được tổ chức theo quyết định của đảng ủy khối.

      3. Kinh phí hoạt động của đảng ủy khối thực hiện thống nhất theo chủ trương và quyết định của Ban Thường vụ về định mức khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính. Ngoài ra còn có sự hỗ trợ thêm từ ban cán sự đảng các bộ, ngành Trung ương có liên quan nhằm tạo thuận lợi cho sự lãnh đạo của đảng ủy khối

 

tin nổi bật tin nổi bật
  Công trình thi đua đợt cao điểm tiêu biểu cấp Khối của Đảng bộ cơ quan Ủy ban Kiểm tra Thành phố (11/12/2019)
  Gieo rắc sự hoài nghi về sự lãnh đạo của Đảng - Một thủ đoạn nguy hiểm (11/12/2019)
  Đợt sinh hoạt chính trị kỷ niệm 50 năm thực hiện Di chúc Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đảng bộ Khối Dân – Chính – Đảng Thành phố Hồ Chí Minh (11/12/2019)
  Phát huy vai trò của báo chí điện tử trong đấu tranh, phản bác thông tin, quan điểm sai trái của các thế lực thù địch ở nước ta hiện nay (9/12/2019)
  Sự phát triển lý luận của Đảng về xây dựng văn hoá trong chính trị và kinh tế (9/12/2019)
Hình ảnh hoạt động Hình ảnh hoạt động
Video Video